
Không nên kết hôn vào năm: 18, 19, 21, 27, 31, 33, 39 tuổi.
Cuộc sống hôn nhân hạnh phúc: Bính Ngọ, Tân Hợi, Nhâm Tý, Ất Mão, Ất Tỵ.
Cuộc sống hôn nhân bình thường: Kết hôn với người Mậu Thân, Giáp Dần.
Cuộc sống hôn nhân khó khăn: Kết hôn với người tuổi Canh Tuất, Giáp Thìn, Bính Thìn.
Tuổi hợp: Bính Ngọ, Tân Hợi, Ất Mão.
Tuổi ky: Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Quý Sửu, Kỷ Mùi, Tân Dậu, Tân Sửu.
Tránh năm Tam tai: Đối với tuổi theo năm sinh cụ thể còn phải tính nếu không phạm Thọ tử thì mới được, các tuổi phạm là:
Tránh năm Kim lâu: Lấy số tuổi âm lịch chia cho 9, lấy số dư ngoài số 1, 3, 6, 8 (những năm phạm Kim lâu).
Tránh các tuổi phạm: Địa sát, Thọ tử, Hoang ốc 20, 22, 25, 31,34, 40, 43 tuổi.
Ngoài ra còn phải tránh hạn Thái tuế theo năm sinh, như: Người tuổi Bính Ngọ đến năm Giáp Ngọ phạm Thái tuế.
Hướng Chính Tây (Đoài): Được Phục vị, ở vị trí Canh.
Hướng Đông Bắc (Cấn): Được Phúc đức, ở vị trí Dần.
Hướng Tây Nam (Khôn): Được Thiên y, ở vị trí Mùi, Thân.
Hướng Tây Bắc (Khảm): Được Sinh khí, ở vị trí Tuất.
Hướng nhà xấu:
Hướng nhà, cổng cửa, bàn thờ, giường nằm, cửa bếp: Chính Tây (Canh), Đông Bắc (Dần), Tây Nam (Mùi, Thân), Tây Bắc (Tuất).
Hố ga, nhà vệ sinh, bếp nấu: Chính Đông (Ất), Chính Bắc (Nhâm, Quý).

Không nên kết hôn vào năm: 23, 28, 29, 35, 40 tuổi.
Cuộc sống hôn nhân hạnh phúc: Bính Ngọ, Tân Hợi, Nhâm Tý, Ất Mão, Ất Tỵ.
Cuộc sống hôn nhân bình thường: Kết hôn với người Mậu Thân, Giáp Dần.
Cuộc sống hôn nhân khó khăn: Kết hôn với người tuổi Canh Tuất, Giáp Thìn.
Tuổi hợp: Bính Ngọ, Tân Hợi, Nhâm Tý.
Tuổi ky: Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Quý Sửu, Kỷ Mùi, Tân Dậu, Tân Sửu.
Tránh năm Tam tai: Đối với tuổi theo năm sinh cụ thể còn phải tính nếu không phạm Thọ tử thì mới được, các tuổi phạm là:
Tránh năm Kim lâu: Lấy số tuổi âm lịch chia cho 9, lấy số dư ngoài số 1, 3, 6, 8 (những năm phạm Kim lâu).
Tránh các tuổi phạm: Địa sát, Thọ tử, Hoang ốc 20, 22, 25, 31,34, 40, 43 tuổi.
Ngoài ra còn phải tránh hạn Thái tuế theo năm sinh, như: Người tuổi Bính Ngọ đến năm Giáp Ngọ phạm Thái tuế.
Hướng Chính Tây (Đoài): Được Phúc đức, ở vị trí Canh.
Hướng Tây Bắc (Càn): Được Thiên y, ở vị trí Tuất.
Hướng Tây Nam (Khôn): Được Sinh khí, ở vị trí Mùi, Thân.
Hướng Đông Bắc (Cấn): Được Phục vị, ở vị trí Dần.
Hướng nhà xấu:
Hướng nhà, cổng cửa, bàn thờ, giường nằm, cửa bếp: Chính Tây (Canh), Tây Bắc (Tuất), Tây Nam (Mùi, Thân), Đông Bắc (Dần).
Hố ga, nhà vệ sinh, bếp nấu: Chính Nam (Đinh), Chính Đông (Ất).
.jpg)
Bài viết liên quan
Hỗ trợ trực tuyến