
Không nên kết hôn vào năm: 19, 25, 31, 37, 43, 49, 53 tuổi.
Cuộc sống hôn nhân hạnh phúc: Đinh Mùi, Canh Tuất, Quý Sửu, Giáp Thìn.
Cuộc sống hôn nhân bình thường: Kết hôn với người Kỷ Dậu, Ất Mão, Bính Thìn.
Cuộc sống hôn nhân khó khăn: Kết hôn với người tuổi Ất Tỵ, Bính Ngọ, Tận Hợi, Nhâm Tý.
Tuổi hợp: Đinh Mùi, Canh Tuất, Quý Sửu.
Tuổi ky: Mậu Thân, Giáp Dần, Canh Thân, Nhâm Dần.
Tránh năm Tam tai: Đối với tuổi theo năm sinh cụ thể còn phải tính nếu không phạm Thọ tử thì mới được, các tuổi phạm là:
Tránh năm Kim lâu: Lấy số tuổi âm lịch chia cho 9, lấy số dư ngoài số 1, 3, 6, 8 (những năm phạm Kim lâu).
Tránh các tuổi phạm: Địa sát, Thọ tử, Hoang ốc 20, 22, 25, 31,34, 40, 43 tuổi.
Ngoài ra còn phải tránh hạn Thái tuế theo năm sinh, như: Người tuổi Ất Tỵ đến năm Đinh Tỵ phạm Thái tuế.
Hướng Chính Tây (Đoài): Được Phúc đức, ở vị trí Canh.
Hướng Tây Bắc (Càn): Được Thiên y, ở vị trí Tuất.
Hướng Tây Nam (Khôn): Được Sinh khí, ở vị trí Mùi, Thân.
Hướng Đông Bắc (Cấn): Được Phục vị, ở vị trí Dần.
HƯỚNG NHÀ XẤU:
Hướng nhà, cổng cửa, bàn thờ, giường nằm, cửa bếp: Chính Tây (Canh), Tây Bắc (Tuất), Tây Nam (Mùi, Thân), Đông Bắc (Dần).
Hố ga, nhà vệ sinh, bếp nấu: Chính Nam (Đinh), Chính Đông (Ất).

Không nên kết hôn vào năm: 19, 25, 31, 37, 43, 49, 53 tuổi.
Cuộc sống hôn nhân hạnh phúc: Đinh Mùi, Canh Tuất, Quý Sửu, Giáp Thìn.
Cuộc sống hôn nhân bình thường: Kết hôn với người Kỷ Dậu, Quý Mão.
Cuộc sống hôn nhân khó khăn: Kết hôn với người tuổi Ất Tỵ, Bính Ngọ, Tận Hợi, Nhâm Tý.
Tuổi hợp: Đinh Mùi, Canh Tuất, Quý Sửu.
Tuổi ky: Mậu Thân, Giáp Dần, Canh Thân, Nhâm Dần.
Tránh năm Tam tai: Đối với tuổi theo năm sinh cụ thể còn phải tính nếu không phạm Thọ tử thì mới được, các tuổi phạm là:
Tránh năm Kim lâu: Lấy số tuổi âm lịch chia cho 9, lấy số dư ngoài số 1, 3, 6, 8 (những năm phạm Kim lâu).
Tránh các tuổi phạm: Địa sát, Thọ tử, Hoang ốc 20, 22, 25, 31,34, 40, 43 tuổi.
Ngoài ra còn phải tránh hạn Thái tuế theo năm sinh, như: Người tuổi Ất Tỵ đến năm Đinh Tỵ phạm Thái tuế.
Hướng Chính Tây (Đoài): Được Phúc đức, ở vị trí Canh.
Hướng Tây Bắc (Khảm): Được Thiên y, ở vị trí Tuất.
Hướng Tây Nam (Khôn): Được Sinh khí, ở vị trí Mùi, Thân.
Hướng Đông Bắc (Cấn): Được Phục vị, ở vị trí Dần.
Hướng nhà, cổng cửa, bàn thờ, giường nằm, cửa bếp: Chính Tây (Canh), Tây Bắc (Tuất), Tây Nam (Mùi, Thân), Đông Bắc (Dần).
Hố ga, nhà vệ sinh, bếp nấu: Chính Bắc (Nhâm, Quý), Chính Đông (Ất).
Thầy phong thủy đông Dương
Hotle: 0903650245 - 0932315089 - 0981898319
youtubi: AN PHÚC KHANGTV
.jpg)
Bài viết liên quan
Hỗ trợ trực tuyến