Sửa nhà có cần xin giấy phép không là một trong những vấn đề được quan tâm bởi nhiều người. Bởi lẽ, nếu không thực hiện đúng thì trong quá trình xây dựng sẽ phát sinh nhiều khó khăn, nếu nặng thì buộc phải dỡ bỏ theo quy định. Nếu bạn đang quan tâm về vấn đề này, hãy cùng Xây Dựng An Phúc Khang tham khảo ngay nội dung được chia sẻ sau đây.

Để giải đáp thắc mắc có cần xin giấy phép không thì cần dựa vào tình trạng sửa chữa nhà ở. Những trường hợp sửa nhà được miễn xin giấy phép xây dựng theo Điểm G và Điểm H thuộc khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng 2014 như sau:
Ngoài 2 trường hợp trên đây thì những trường hợp khác đều cần phải xin giấy phép xây dựng trước khi khởi công. Trong trường hợp nếu nhà chỉ để ở chuyển sang nhà hỗn hợp (nhà ở kết hợp cho thuê, kinh doanh) thì bạn cũng cần phải xin giấy phép xây dựng.
Căn cứ theo khoản 7 Điều 16 Nghị định 16/2022 thì mức phạt được áp dụng đối với hành vi sửa chữa nhà ở mà không xin phép như sau:
Trong trường hợp công trình đã sửa chữa hoàn tất thì cơ quan có thẩm quyền có thể yêu cầu dỡ bỏ phần công trình đã vi phạm. Điều này được quy định rõ tại Điểm C Khoản 15 Điều 16 Nghị định 16/2022/NĐ-CP.

Theo Điều 47 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP, hồ sơ xin cấp giấy phép sửa chữa nhà gồm có:
Sau khi chuẩn bị đầy đủ những giấy tờ cần thiết để xin cấp phép sửa chữa nhà ở, bạn sẽ nộp tại UBND cấp Quận/Huyện tại khu vực mà công trình dự kiến sửa chữa.
Thủ tục xin giấy phép sửa nhà tương đối phức tạp, cụ thể:

Để hoàn tất quy trình xin giấy phép sửa chữa nhà ở thì sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ cần thiết theo yêu cầu và nộp về cơ quan có thẩm quyền thì bạn cần nộp một phần lệ phí.
Hiện nay, không có quy định về mức lệ phí cụ thể. Do đó, mức phí này có thể phụ thuộc vào từng khu vực, tỉnh thành khác nhau.
Dưới đây là mẫu đơn số 01 xin phép sửa chữa nhà ở được ban hành kèm theo Phụ lục I, Nghị định 15/2021 của Chính phủ mà bạn có thể tham khảo qua khi chuẩn bị hồ sơ.
“CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP XÂY DỰNG
(Sử dụng cho công trình: Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng /Nhà ở riêng lẻ/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án/Di dời công trình)
Kính gửi: …………………………
1. Thông tin về chủ đầu tư:
- Tên chủ đầu tư (tên chủ hộ): …………………………………………………
- Người đại diện: ……………………Chức vụ (nếu có): ………………………
- Địa chỉ liên hệ: số nhà: ………………………. đường/phố: …………………
phường/xã: ………………..quận/huyện: …………….tỉnh/thành phố: …………
- Số điện thoại: ………………………………………………………………….
2. Thông tin công trình:
- Địa điểm xây dựng:
Lô đất số: ………………………………….. Diện tích ........... m2.
Tại số nhà: ……………………….đường/phố …………………………….
phường/xã: …………………………. quận/huyện: …………………………….
tỉnh, thành phố: …………………………….…………………………….………
3. Tổ chức/cá nhân lập, thẩm tra thiết kế xây dựng:
3.1. Tổ chức/cá nhân lập thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân: Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:
- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ nhiệm, chủ trì thiết kế:
3.2. Tổ chức/cá nhân thẩm tra thiết kế xây dựng:
- Tên tổ chức/cá nhân: Mã số chứng chỉ năng lực/hành nghề:
- Tên và mã số chứng chỉ hành nghề của các chủ trì thẩm tra thiết kế:....
4. Nội dung đề nghị cấp phép:
4.1. Đối với công trình không theo tuyến, tín ngưỡng, tôn giáo:
- Loại công trình: ……………………………………….Cấp công trình: ………
- Diện tích xây dựng: …………………………….m2.
- Cốt xây dựng: …………………………….m.
- Tổng diện tích sàn (đối với công trình dân dụng và công trình có kết cấu dạng nhà):…………… m2 (ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: …………………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum - nếu có).
- Số tầng: ………………..(ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum - nếu có).
4.2. Đối với công trình theo tuyến trong đô thị:
- Loại công trình: ………………………………Cấp công trình: ………………
- Tổng chiều dài công trình: …………m (ghi rõ chiều dài qua từng khu vực đặc thù, qua từng địa giới hành chính xã, phường, quận, huyện, tỉnh, thành phố).
- Cốt của công trình: …………………..m (ghi rõ cốt qua từng khu vực).
- Chiều cao tĩnh không của tuyến: ………m (ghi rõ chiều cao qua các khu vực).
- Độ sâu công trình: ……………m (ghi rõ độ sâu qua từng khu vực).
4.3. Đối với công trình tượng đài, tranh hoành háng:
- Loại công trình: ……………………… Cấp công trình: .………………………
- Diện tích xây dựng: ……………………………………m2.
- Cốt xây dựng: ……………………………………m.
- Chiều cao công trình: ……………………………………m.
4.4. Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Cấp công trình: ……………………………………
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): ……………………………………m2.
- Tổng diện tích sàn: ……………………………………m2 (trong đó ghi rõ diện tích sàn các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
- Chiều cao công trình: …………m (trong đó ghi rõ chiều cao các tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng lửng, tum).
- Số tầng: (trong đó ghi rõ số tầng hầm, tầng trên mặt đất, tầng kỹ thuật, tầng lửng, tum).
4.5. Đối với trường hợp cải tạo, sửa chữa:
- Loại công trình: ……………………Cấp công trình: …………………………
- Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại công trình.
4.6. Đối với trường hợp cấp giấy phép theo giai đoạn:
- Giai đoạn 1:
+ Loại công trình: ………………………Cấp công trình: ………………………
+ Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn 2:
Các nội dung theo quy định tại mục 4.1; 4.2; 4.3; 4.4 tương ứng với loại và giai đoạn 1 của công trình.
- Giai đoạn ...
4.7. Đối với trường hợp cấp cho Dự án:
- Tên dự án: ………………………………………………………..
Đã được: ………….phê duyệt, theo Quyết định số: ………..ngày …………….
- Gồm: (n) công trình
Trong đó:
Công trình số (1-n): (tên công trình)
* Loại công trình: …………………………Cấp công trình: ……………………
* Các thông tin chủ yếu của công trình: ...……………………………………
4.8. Đối với trường hợp di dời công trình:
- Công trình cần di dời:
- Loại công trình: ………………… Cấp công trình: ……………………………
- Diện tích xây dựng tầng 1 (tầng trệt): …………………………………… m2.
- Tổng diện tích sàn: ……………………………………m2.
- Chiều cao công trình: ……………………………………m.
- Địa điểm công trình di dời đến:
Lô đất số: ……………………………Diện tích………………………………… m2.
Tại: ………………………………… đường: ……………………………………
phường (xã) ………………… quận (huyện) ……………………………………
tỉnh, thành phố: …………………………………………………………………
- Số tầng: …………………………………………………………………………
5. Dự kiến thời gian hoàn thành công trình: ………………………………tháng.
6. Cam kết: Tôi xin cam đoan làm theo đúng giấy phép được cấp, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Gửi kèm theo Đơn này các tài liệu:
1 -
2 -
…………, ngày ….. tháng …. năm…..
NGƯỜI LÀM ĐƠN/ĐẠI DIỆN CHỦ ĐẦU TƯ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu (nếu có))”
>>>XEM THÊM:
+ Nhà Cấp 4 Là Gì? Ưu Điểm & Cách Phân Biệt
+ Sửa Nhà Có Cần Xem Ngày Không? [GIẢI ĐÁP NHANH]
+ Sửa Nhà Có Cần Xem Tuổi Không? Giải Đáp Từ A Đến Z
Qua những thông tin vừa chia sẻ trong bài viết trên, hy vọng đã giúp bạn giải đáp thắc mắc sửa nhà có cần xin phép hay không và hiểu rõ hơn về quy trình, thủ tục xin phép. Nếu bạn thấy bài viết này hữu ích thì hãy cùng Xây Dựng An Phúc Khang chia sẻ rộng rãi hơn đến mọi người nhé.
Bài viết liên quan
Hỗ trợ trực tuyến