Chi phí xây nhà 1 trệt 1 lầu đúc giả thấp hơn khoảng 15-20% so với nhà đúc thật cùng diện tích, đây là lý do nhiều gia chủ có ngân sách hạn chế chọn giải pháp này để mở rộng không gian sống lên 2 tầng. Vì thế, Xây Dựng An Phúc Khang tổng hợp đầy đủ bảng giá, cách tính và các lưu ý quan trọng để gia chủ lập kế hoạch tài chính chính xác trước khi khởi công. Cùng theo dõi nhé!


Nhà 1 trệt 1 lầu đúc giả là giải pháp xây dựng trong đó phần sàn tầng lầu được tạo thành từ hệ khung sắt, dầm thép chịu lực kết hợp tấm Smartboard hoặc tấm xi măng, phủ bên trên một lớp bê tông mỏng khoảng 8-10cm - thay vì đổ bê tông cốt thép toàn khối dày 10-15cm như sàn đúc thật truyền thống.
Nhờ trọng lượng sàn nhẹ hơn đáng kể, công trình giảm tải trọng lên móng và tường, thi công nhanh hơn vì không cần cốp pha lớn và không phải chờ bê tông đạt cường độ - đây là lý do nhà đúc giả tiết kiệm được 15-20% ngân sách so với đúc thật cùng diện tích.

Trước khi quyết định chọn đúc giả hay đúc thật, gia chủ cần hiểu rõ điểm mạnh và hạn chế của từng giải pháp để chọn đúng với nhu cầu và ngân sách:
|
Ưu điểm |
Nhược điểm |
|
Tiết kiệm chi phí xây dựng 15-20% so với sàn đúc thật cùng diện tích |
Yêu cầu kỹ thuật thi công cao, nếu không đúng quy trình dễ bị nứt tại các vị trí liên kết |
|
Trọng lượng sàn nhẹ hơn, giảm tải trọng lên móng và tường, phù hợp cải tạo hoặc nâng tầng |
Khả năng liên kết kết cấu với cột, dầm không chắc bằng sàn bê tông cốt thép đúc toàn khối |
|
Thi công nhanh hơn vì không cần cốp pha và chờ bê tông đạt cường độ |
Hạn chế thiết kế các chi tiết uốn cong hoặc hình dạng phức tạp |
|
Vật liệu tấm Smartboard có khả năng chống thấm, chống cháy và chịu nhiệt tốt |
Không phù hợp với công trình có tải trọng nặng hoặc yêu cầu kết cấu đặc biệt |
|
Phù hợp với nền đất yếu nhờ tải trọng nhẹ hơn sàn đúc thật |
Kết cấu thép trong sàn có thể ảnh hưởng nhất định đến tín hiệu vô tuyến trong một số trường hợp |

Dự toán chi phí xây nhà 1 trệt 1 lầu đúc giả từ khoảng 1,2 tỷ đồng trở lên tùy diện tích, vật tư và điều kiện thi công. Dưới đây là đơn giá tham khảo từng hạng mục:
|
Gói |
Đơn giá |
|
Tiêu chuẩn |
3.500.000 - 3.800.000đ/m² |
|
Nâng cao |
3.800.000 - 4.000.000đ/m² |
|
Gói |
Đơn giá |
|
Cơ bản |
2.200.000 - 2.500.000đ/m² |
|
Tiêu chuẩn |
2.600.000 - 3.000.000đ/m² |
|
Nâng cao |
3.100.000 - 3.500.000đ/m² |
Lưu ý: Đơn giá trên mang tính tham khảo, chi phí thực tế phụ thuộc vào điều kiện nền móng và thời điểm thi công. Liên hệ hotline: 0903 650 245 để nhận báo giá chi tiết.

Diện tích tính phí không chỉ là tổng diện tích sàn sử dụng mà phải quy đổi từng hạng mục theo hệ số riêng. Bảng hệ số quy đổi áp dụng tại miền Nam:
|
Hạng mục |
Hệ số tính |
|
Tầng hầm sâu dưới 1,3m so với vỉa hè |
150% diện tích tầng hầm |
|
Tầng hầm sâu 1,3m - 1,7m so với vỉa hè |
170% diện tích tầng hầm |
|
Tầng hầm sâu 1,7m - 2m so với vỉa hè |
200% diện tích tầng hầm |
|
Tầng hầm sâu trên 2m so với vỉa hè |
220% diện tích tầng hầm |
|
Móng đơn |
30% diện tích tầng trệt |
|
Móng cọc (không gồm cọc) |
35% diện tích tầng trệt |
|
Móng cọc đổ BTCT, 1 lớp thép D10@200 |
50% diện tích tầng trệt |
|
Móng cọc đổ BTCT, 2 lớp thép D10@200 |
55% diện tích tầng trệt |
|
Móng băng 1 phương |
40% diện tích tầng trệt |
|
Móng băng 1 phương + BTCT nền trệt, 1 lớp thép |
60% diện tích tầng trệt |
|
Móng băng 1 phương + BTCT nền trệt, 2 lớp thép |
65% diện tích tầng trệt |
|
Móng băng 2 phương hoặc móng bè |
60% diện tích tầng trệt |
|
Tầng trệt, tầng lầu, tầng tum |
100% diện tích sàn |
|
Lầu đúc giả (sàn khung sắt + Smartboard) |
100% diện tích sàn |
|
Sân thượng tường cao 0,9-1m |
50% diện tích |
|
Sân thượng có hệ dầm mái kết hợp mặt tiền |
70% diện tích |
|
Tầng mái BTCT |
55% diện tích |
|
Mái BTCT có lát gạch |
60% diện tích |
|
Mái tôn (xà gồ + tôn) |
30% diện tích mái nghiêng |
|
Mái ngói kèo sắt |
70% diện tích mái nghiêng |
|
Sân trước, sân sau |
70% diện tích sân |
|
Ô trống mỗi sàn dưới 8m² |
100% diện tích ô trống |
|
Ô trống mỗi sàn 8-16m² |
70% diện tích ô trống |
|
Ô trống mỗi sàn trên 16m² |
50% diện tích ô trống |
|
Khu vực cầu thang |
100% diện tích ô trống |
Ví dụ tính chi phí nhà 1 trệt 1 lầu đúc giả 5x15m:
Công trình 5x15m, móng băng 1 phương, tầng lầu đúc giả, mái BTCT, không có sân vườn. Diện tích mỗi tầng: 75m².
Tổng dự toán: ~1,23 tỷ đồng với gói vật tư cơ bản.

Cùng chọn giải pháp đúc giả nhưng tổng ngân sách có thể chênh lệch đáng kể tùy 5 yếu tố sau:

Xây Dựng An Phúc Khang chuyên thi công nhà 1 trệt 1 lầu đúc giả và đúc thật tại TP.HCM, tư vấn khách quan để gia chủ chọn đúng giải pháp phù hợp với ngân sách và yêu cầu kỹ thuật từng công trình. Đội ngũ kỹ sư có kinh nghiệm xử lý cả hai loại sàn, đảm bảo kết cấu đúc giả đạt tiêu chuẩn an toàn và bền vững.
An Phúc Khang cam kết:
Nếu thi công đúng kỹ thuật, nhà đúc giả đảm bảo độ bền và khả năng chịu tải phù hợp với sinh hoạt gia đình bình thường. Tuy nhiên khả năng liên kết kết cấu không chắc bằng sàn BTCT toàn khối, nên không phù hợp với công trình có tải trọng nặng hoặc yêu cầu kỹ thuật đặc biệt.
Nhanh hơn đúc thật khoảng 2-4 tuần vì không cần cốp pha và chờ bê tông đạt cường độ. Tổng thời gian thi công nhà 5x15m đúc giả khoảng 3-4 tháng trong điều kiện bình thường.
>>> CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:
- Chi phí xây nhà 1 trệt 1 lầu 5x15 trọn gói CHI TIẾT 2026
- Chi phí xây nhà 1 trệt 1 lầu 5x20 chi tiết MỚI NHẤT 2026
Chi phí xây nhà 1 trệt 1 lầu đúc giả là giải pháp tối ưu ngân sách cho gia chủ muốn có không gian sống 2 tầng với mức đầu tư hợp lý. Liên hệ Xây Dựng An Phúc Khang qua hotline: 0903 650 245 để được tư vấn lựa chọn giải pháp sàn phù hợp và nhận báo giá chi tiết.
CÔNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG AN PHÚC KHANG
Địa chỉ: 945/73 Lê Đức Thọ, Phường An Hội Đông, TP HCM
Điện thoại: 0903 650 245
Email: vuduong01051977@gmail.com
Website: https://xaydunganphuckhang.com/
Bài viết liên quan
Hỗ trợ trực tuyến